Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Và Cách Viết, Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Dịch Tiếng Việt Chuẩn Nhất


Muốn học tiếng Hàn nhanh, chuẩn và chất lượng thì trước hết bạn phải học bảng chữ cái tiếng Hàn từ giáo viên giỏi nhất. Vì vậy, bạn sẽ học nhanh hơn sau này. Sau đây bdkhtravinh.vn sẽ giới thiệu 2 thầy được mệnh danh là "Thánh Hàn Quốc". Hai cô giáo người Hàn Quốc rất xinh đẹp và duyên dáng: một người Việt Nam và một người Hàn Quốc. Đây là 2 video của cô về việc học bảng chữ cái tiếng Hàn:

Nội dung

Bạn đang xem: Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Và Cách Viết, Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Dịch Tiếng Việt Chuẩn Nhất

3 Tất tần tật những gì bạn cần biết về bảng chữ cái tiếng Hàn 3.1 - Nguyên âm 3.2 - Phụ âm 4 Quy tắc phát âm tiếng Hàn chuẩn

Video học bảng chữ cái tiếng Hàn (giáo viên Việt Nam)

Lưu ý: Giáo viên Việt Nam dạy nhẹ nhàng, dễ hiểu, dễ nghe. Cô cũng dạy các “mẹo” để học cách đánh máy nhanh nhất và nhớ lâu nhất. Giọng nói và khuôn mặt của cô ấy cũng dễ thương => Nhiều sinh viên theo học hơn.

Bạn đang xem: Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách viết

Học bảng chữ cái tiếng Hàn (giáo viên tiếng Hàn)

Lưu ý: Ưu điểm của cô giáo Hàn Quốc này là cô phát âm rất chuẩn (vì cô là người Hàn). Cô học tiếng Việt tại Hàn Quốc và sang Việt Nam học 2 năm tại trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội. Nhiều bạn học qua cô thường phát âm rất chuẩn và phản xạ rất nhanh.

Nên xem cả 2 video này khoảng 3 lần thì sẽ hiểu bài học bảng chữ cái tiếng Hàn và nhớ đến 50%. 50% còn lại sẽ đến sau... sẽ nhập. Chúc mọi người nhớ nhanh và chính xác bảng chữ cái tiếng Hàn.

Mọi thứ bạn cần biết về bảng chữ cái tiếng Hàn

Bảng chữ cái tiếng Hàn (Hangul) có cấu trúc gồm các nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này được kết nối với nhau, tạo thành một hệ thống chữ viết và một từ. Do sự hình thành này, để tạo ra một từ, hầu hết phải sử dụng tổ hợp các chữ cái, giống như trong bảng chữ cái tiếng Việt.

Bảng chữ cái tiếng Hàn được tạo ra vào năm 1443 dưới thời trị vì của vua Sejung, ban đầu có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm chung ngoài 11 nguyên âm đôi và 10 nguyên âm đôi.

- Nguyên âm

Một. nguyên âm cơ bản – 10 nguyên âm cơ bản:

Có 10 nguyên âm cơ bản trong tiếng Hàn: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một thứ tự cụ thể.

Cách viết các nguyên âm cơ bản

+ Lưu ý. Viết từ trên xuống dưới và từ trái sang phải

b. nguyên âm đơn

– a: ㅏ trong mọi trường hợp đều được phát âm là “a”, kể cả khi ghép với phụ âm “ch” cũng không bị biến dạng như tiếng Việt.

Ví dụ, trong tiếng Việt “a” kết hợp với “ch” sẽ thành “ach”, còn trong tiếng Hàn “a” kết hợp với “ch” được đọc là “at”.

– o/o : ㅓ được phát âm là “o” hoặc “o” tùy theo khu vực địa lý, càng đi về phía bắc thì chữ “o” càng được phát âm rõ hơn. Trong những từ kết thúc bằng "ㅓ", nó thường được đọc là "o" hoặc "o", trong khi những từ kết thúc bằng một phụ âm, nó cũng được đọc là "o" hoặc "o", nhưng đôi khi được phát âm. tương tự như "à" trong tiếng Việt.

Ví dụ: = ê= annyong hoặc annyang

– ô: ㅗ được phát âm là “o” như trong tiếng Việt, nhưng nếu theo sau “o” là “k” hoặc “ng” thì nó sẽ hơi dài ra.

Ví dụ: = xo p'ôhạng = hang kông

– u: ㅜ được phát âm là “u” giống như tiếng Việt, nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì nó sẽ hơi dài ra.

Ví dụ: 장문 = chang mun한국 = han kuuk.

– ê : ㅡ được phát âm là “u” trong tiếng Việt.– i : ㅣ được phát âm là “i” trong tiếng Việt.– ê : ㅔ được phát âm là “ê” trong tiếng Việt, nhưng hơi mở.– e : ㅐ được phát âm là “e" trong tiếng Việt Tiếng Việt, nhưng thoáng hơn nhiều, gần như "a", nhưng cũng gần như "e".

TRONG. 11 nguyên âm phức tạp

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

1. Tạo thành một cặp với "i_" :ㅣ + ㅏ = ㅑ : yaㅣ + ㅓ = ㅕ : yýㅣ + ㅗ = ㅛ : yôㅣ+ ㅜ = ㅠ: yuㅣ+ ㅔ = ㅖ : y + ㅐ = ㅒ : Đúng

2. So khớp với "u_/o_":

ㅗ + ㅏ = ㅘ : oaㅗ + ㅐ = ㅙ : oeㅜ + ㅓ = ㅝ : uôㅜ + ㅣ = ㅟ : huyㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

3. Nối với "_i" :ㅡ + ㅣ = ㅢ : ui/ê/iㅗ + ㅣ = ㅚ : uê

CẢNH BÁO:

– ㅢ : ui được đọc là “ui” khi nó đứng trước một mệnh đề hoặc một từ độc lập, nó được đọc là “ê” khi nó ở giữa mệnh đề và nó được đọc là “i” khi nó đứng sau ở cuối câu hoặc cuối câu .1 từ độc lập.

Xem thêm: Các Phiên Bản Call Of Duty, Tổng Quan Lịch Sử Call Of Duty Series (Phần 1)

– ㅚ : uê đọc là “uê”, mặc dù nó được viết là “oi”.

– Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng một mình mà luôn đứng trước một phụ âm chưa đọc được “ㅇ” khi chúng đứng một mình trong một từ hoặc một câu.

Ví dụ: không viết mà viết: hai, số hai không viết mà viết: số năm không viết ㅣ mà viết 이 : dưa chuột

Chúng ta có bảng 21 nguyên âm tiếng Hàn:

아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ô – o – u – u – i야 – 여 – 요 – 유 – – 얘 : ya – y – yo – yu – y – ye 와 – 왜 – 워 – 위 – 컄 : oa – oe – uu – uy – uê의 – 이 : ui/ê/i – uê

- phụ âm

Một. 14 phụ âm cơ bản

Cách viết các phụ âm cơ bản

Phụ âm và nguyên âm được kết hợp thành âm tiết. Vị trí của một nguyên âm trong một âm tiết được xác định bởi nó là "dọc" hay "ngang".

Ví dụ:

1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là các nguyên âm dọc. Bạn viết vào bên phải của phụ âm đầu tiên trong âm tiết.ㄴ + ㅏ = 나 (phát âm: na)ㅈ + ㅓ = 저 (phát âm: cho)2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là các nguyên âm nằm ngang. Bạn viết hơi dưới phụ âm đầu của âm tiết.ㅅ + ㅗ = 소 (phát âm: số)ㅂ + ㅜ = 부 (phát âm: bu)3. Tuy nhiên, nếu không có phụ âm nào ở vị trí đầu tiên, thì phụ âm ㅇ được viết. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là "im lặng" và hoạt động như một trình giữ chỗ. So được phát âm là , và được phát âm là

b. Phụ âm cuối* Hệ thống chữ viết Hangul yêu cầu các âm tiết được hình thành bởi sự kết hợp của các nguyên âm và phụ âm.

* Phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay phụ âm cuối (받치)

Ví dụ: 학, 간, 오, 닭, 꽃, 있다, 에다 thì các phụ âm như: ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là các phụ âm cuối.

* Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể ở cuối, nhưng chỉ có 7 phụ âm xuất hiện ở cuối âm tiết:

Phụ âm cuối - Cách đọc

ㄱ, ㅋ, – ㄴ – ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, , – ㄹ – – ㅂ,ㅍ – ㅇ –

Phong cách viết:

1. ㅎ +ㅏ + ㄱ = 학2. ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간3. ㅇ + ㅗ + ㄹ = 오4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ = 닭5. ㄲ + ㅗ + = hoa6. ㅇ + ㅣ + = 7. + + + =

Ghi chú:

1. Trong trường hợp của từ חצשות! hoặc Khi đó phụ âm được đọc là thay vì

.

Ví dụ: 강니다! đọc là (감사함다다!)안녕하십다! đọc là (안녕하심니강!)

2. Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:

Ví dụ:• phát âm ta ghép phụ âm ㄹ + 은 = 름 (âm ㅇ) nên từ này có cách đọc như sau (바릅 – ba rum) • đây cũng là phụ âm ㅅ + 은 = 순 (bỏ phụ âm đi). + 은 = 수) âm go), nên đọc cả câu là (이거수 – i ko son)

Thực hành các câu trong tiếng Hàn

Dịch các từ sau sang tiếng Việt

Tên bạn là gì? – ? - ir-mi mu-ye-yo?

Ai đây ? – ? - Thôi, không sao đâu.

Ai đó? – ? – c-saramun nucu-yo-yo?

Bạn đến từ đâu? – ? - otiso-oksit-syo?

Bạn có khỏe không? – ? - musin-iri-is-syo

Bạn đang ở chỗ nào? – ? - đó là ai?

nhà của bạn ở đâu – ? – chipon ethye-yo?

Một số câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Hàn

Xin chào Hàn Quốc

Xin chào! an yong ha se yo

Xin chào! An yong ha sim ni kka

chúc ngủ ngon bằng tiếng hàn

자자요!Jal ja yo

주무새요! Young hee chu mu se yo

Chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Hàn

이이죽아하다 Seng il chu ka ham ni ta

làm vui vẻ

!No un bo ne se yo

Bạn có khỏe không? Cảm ơn tôi ổn

? .Jal ji net so yo

Tên bạn là gì? Tên của tôi…

? …

Rất vui được gặp bạn

.Man, để gặp tôi

tạm biệt, hẹn gặp lại

Xin chào 또봐요Young hai ke se yo. to boa yo

Tạm biệt 또봐요 Young hai ka se yo. to boa yo

Quy tắc phát âm tiếng Hàn chuẩn

연음화: nối

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm (받장), âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm vô thanh (이응) => +모음

=> => => => =>

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm ghép (겹받장), âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm vô thanh (이응).

+ => => =>

: nhấn mạnh

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㄴ,ㄹ,ㅁ,ㅇ; Âm tiết thứ hai bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ thì âm tiết thứ hai được đọc là ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ식당 => 식탈고 =>일꼬장다=> 안디다다고=> => => > =>

동화: đồng hóa phụ âm (biến tố)

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm, âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㅁ kết thúc bằng

+ ,ㅁ => => => => => => =>

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm, âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm được đọc là

-

Âm tiết đầu tiên kết thúc bằng một phụ âm ㅂ âm tiết thứ hai bắt đầu bằng một phụ âm, phần cuối của chữ cái được phát âm

+

Âm tiết đầu tiên kết thúc bằng phụ âm, ㅁ âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm, được đọc là

받치 ㅇ,ㅁ+ ㄹ=> ㄴ음력=> 음노종로=> 읅노범로 => 범노 (lấn chiếm vỉa hè)경노=> 경노 (quy trình làm việc)녥란하다=> 녥난ₜₘ 녥ll) Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm ㄱ,ㅂ âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm ㄹ, âm tiết thứ nhất đọc là ㅇ,ㅁ âm tiết thứ hai đọc là ㄴいやㄱ,ㅂ +ㄹ => ㅇ,ㅁ+ ㄴ(ㄱ =>ㅇ; ㄹ=> ㄴ)(ㅂ= >ㅁ; ㄹ=>ㄴ)수역백=> 동다독리 => 독님급밤=> 금던 (lương) 압력=> 아노 (áp lực) 백리=>

: nhũ hóa

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm, ㄹ âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm đọc là ㄴ,ㄹ+ㄹ => => 모라요연락 => => 海리하다권리 =>

이화: âm thanh vòm

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm ㄷ,ㅌ, âm tiết thứ hai chứa nguyên âm 이 được đọc đồng thời là ㅈ , ㅊせや ㄷ,ㅌ +ㅣ => ㅈ,ㅊしう=> 감지다퍼다 => 다지다 라이닀실=> 붤

“ㅎ” 토락: “ㅎ” giảm vòng quay

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm ㅎ Âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm ㅇ (이응) thì k được phát âm là “ㅎ”받어 ㅎ+ => “ㅎ” 턠락좋아요 => 조아요린아요=> = > => = >이마다

: âm thanh bốc hơi

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm ㄱ,ㄷ, âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm ㅎ, âm tiết thứ hai được đọc là ㅋ,ㅌいや (ㄱ,ㄷ+ ㅎ=> ㅋ,)(ㅎ + ㄱ, => )장하 => => => = >파라타노라다=>

Phát âm “의”: cách đọc “”

Nguyên âm 의 ở đầu âm tiết thứ nhất được đọc là 의의자=> 의의사=>의사☆nguyên âm "의" ở vị trí của âm tiết thứ hai được đọc là "이"장의=> => => 헸이점 ☆☆ phân từ sở hữu "의" đọc là " 에»아기이 밥=> 밥언니의 바이=> 돈 => Nếu đi kèm phụ âm thì đọc là "이"희망=>

Nhấn mạnh

Âm tiết thứ nhất kết thúc bằng một nguyên âm (k có dấu vá), âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm kép , , ㅃ, , , sau đó hạ giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai.

Cách viết bảng chữ cái tiếng Hàn

Chữ cái tiếng Hàn được coi là dễ viết so với các ngôn ngữ khác trên thế giới, dễ hơn viết bảng chữ cái tiếng việt. Từ tiếng Hàn là sự kết hợp của ba ký tự đại diện cho trời, đất và con người ㅇ , , . Tất cả các ký tự tiếng Hàn được tạo thành từ 3 ký tự này.

Cách học viết bảng chữ cái tiếng Hàn cực kỳ đơn giản. Cần kết hợp việc học bảng chữ cái, học chữ viết, học chữ cái với nhau. Khi bạn đọc một từ, hãy bắt đầu viết nó, viết bảng chữ cái và tập đọc, v.v. Lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ giúp bạn học đọc và viết tiếng Hàn nhanh chóng.

Chú ý cách viết tiếng Hàn: viết từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. Tải ngay Bảng chữ cái tiếng Hàn đầy đủ nhất luyện viết bảng chữ cái tiếng Hàn hiệu quả.

Cách ghép chữ tiếng Hàn đơn giản và nhanh nhất

Chúng tôi xin chia sẻ cách ghép chữ cái trong tiếng Hàn nhanh nhất. Bao gồm ba nguyên tắc sau:

Xem thêm: chưa có bao giờ đẹp như hôm nay

Tiếng Hàn được viết từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. Kết hợp với nguyên âm đứng, phụ âm luôn đứng bên trái nguyên âm. Phối hợp với nguyên âm nằm ngang, phụ âm đứng trên nguyên âm. .

Có 3 cách phổ biến để kết hợp các ký tự Hàn Quốc:

Nguyên âm + phụ âm câm. Phụ âm + nguyên âm. Phụ âm + nguyên âm + phụ âm.

Như vậy là chúng tôi vừa chia sẻ với các bạn Cách học bảng chữ cái tiếng Hàn "Siêu Nhanh - Siêu Chuẩn". Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn học tiếng Hàn tốt hơn.

Xem thêm: số liệu thống kê về enzo fernández